ĐỀ – ĐÁP ÁN THI OLYMPIC THÁNG 4 SỞ GD TPHCM 2023 2024 MÔN TOÁN

ĐỀ – ĐÁP ÁN THI OLYMPIC THÁNG 4 SỞ GD TPHCM 2023 2024 MÔN TOÁN


Lời giải

a) Thành phố \({\rm{A}}\) có 13,5 giờ có ánh sáng mặt trời, nghĩa là

\(3\sin \left[ {\dfrac{{\pi (t – 80)}}{{180}}} \right] + 12 = 13,5 \Leftrightarrow 3\sin \left[ {\dfrac{{\pi (t – 80)}}{{180}}} \right] = \dfrac{3}{2} \)

\( \Leftrightarrow \sin \left[ {\dfrac{{\pi (t – 80)}}{{180}}} \right] = \dfrac{1}{2} \)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\dfrac{{\pi (t – 80)}}{{180}} = \dfrac{\pi }{6} + k2\pi \\\dfrac{{\pi (t – 80)}}{{180}} = \dfrac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\dfrac{{t – 80}}{{180}} = \dfrac{1}{6} + 2k\\\dfrac{{t – 80}}{{180}} = \dfrac{5}{6} + 2k\end{array} \right. \)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t – 80 = 30 + 360k\\t – 80 = 150 + 360k\end{array} \right. \)

\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 110 + 360k\\t = 230 + 360k\end{array} \right.\) (\(k \in \mathbb{Z}\))

Với \(t = 110 + 360k\), theo đề \(1 \le t \le 365 \)

\(\Leftrightarrow 1 \le 110 + 360k \le 365 \)

\( \Leftrightarrow  – \dfrac{{109}}{{360}} \le k \le \dfrac{{17}}{{24}}\)

Mà \(k \in \mathbb{Z}\) suy ra \(k = 0\) suy ra \(t = 110\).

Với \(t = 230 + 360k\), theo đề \(1 \le t \le 365 \)

\(\Leftrightarrow 1 \le 230 + 360k \le 365 \)

\(\Leftrightarrow  – \dfrac{{229}}{{360}} \le k \le \dfrac{3}{8}\)

Mà \(k \in \mathbb{Z}\) suy ra \(k = 0\) suy ra \(t = 230\).

Vậy vào ngày 110 và ngày 230 thì thành phố \({\rm{A}}\) có 13,5 giờ có ánh sáng mặt trời.

b) Thành phố \({\rm{A}}\) có 10,5 giờ có ánh sáng mặt trời, nghĩa là

\(3\sin \left[ {\dfrac{{\pi (t – 80)}}{{180}}} \right] + 12 = 10,5 \)

\( \Leftrightarrow 3\sin \left[ {\dfrac{{\pi (t – 80)}}{{180}}} \right] =  – \dfrac{3}{2} \)

\(\Leftrightarrow \sin \left[ {\dfrac{{\pi (t – 80)}}{{180}}} \right] =  – \dfrac{1}{2} \)

\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\dfrac{{\pi (t – 80)}}{{180}} =  – \dfrac{\pi }{6} + k2\pi \\\dfrac{{\pi (t – 80)}}{{180}} = \dfrac{{7\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\dfrac{{t – 80}}{{180}} =  – \dfrac{1}{6} + 2k\\\dfrac{{t – 80}}{{180}} = \dfrac{7}{6} + 2k\end{array} \right. \)

\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t – 80 =  – 30 + 360k\\t – 80 = 210 + 360k\end{array} \right.\)

\(\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = 50 + 360k\\t = 290 + 360k\end{array} \right.\) (\(k \in \mathbb{Z}\))

Với \(t = 50 + 360k\), theo đề \(1 \le t \le 365 \Leftrightarrow 1 \le 50 + 360k \le 365 \)

\(\Leftrightarrow  – \dfrac{{49}}{{360}} \le k \le \dfrac{7}{8}\)

Mà \(k \in \mathbb{Z}\) suy ra \(k = 0\) suy ra \(t = 50\).

Với \(t = 290 + 360k\), theo đề \(1 \le t \le 365 \)

\(\Leftrightarrow 1 \le 290 + 360k \le 365 \)

\(\Leftrightarrow  – \dfrac{{289}}{{360}} \le k \le \dfrac{5}{{24}}\)

Mà \(k \in \mathbb{Z}\) suy ra \(k = 0\) suy ra \(t = 290\).

Vậy vào ngày 50 và ngày 290 thì thành phố \({\rm{A}}\) có 10,5 giờ có ánh sáng mặt trời.

c) Ta có \( – 1 \le \sin \left[ {\dfrac{{\pi (t – 80)}}{{180}}} \right] \le 1 \)

\(\Leftrightarrow  – 3 \le 3\sin \left[ {\dfrac{{\pi (t – 80)}}{{180}}} \right] \le 3 \)

\( \Leftrightarrow 8 \le 3\sin \left[ {\dfrac{{\pi (t – 80)}}{{180}}} \right] + 12 \le 15\)

Từ đó suy ra thành phố A có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất là \(8\), đẳng thức xảy ra khi

\(\sin \left[ {\dfrac{{\pi (t – 80)}}{{180}}} \right] =  – 1 \Leftrightarrow \dfrac{{\pi (t – 80)}}{{180}} =  – \dfrac{\pi }{2} + k2\pi \)

\( \Leftrightarrow \dfrac{{t – 80}}{{180}} =  – \dfrac{1}{2} + 2k \Leftrightarrow t – 80 =  – 90 + 360k\)

\( \Leftrightarrow t =  – 10 + 360k\)(\(k \in \mathbb{Z}\))

Theo đề \(1 \le t \le 365 \Leftrightarrow 1 \le  – 10 + 360k \le 365 \)

\(\Leftrightarrow \dfrac{{11}}{{360}} \le k \le \dfrac{{25}}{{24}}\)

Mà \(k \in \mathbb{Z}\) suy ra \(k = 1\) suy ra \(t =  – 10 + 360 = 350\).

Vậy ngày 350 thì thành phố A có ít giờ có ánh sáng mặt trời nhất


Câu 2.

Lời giải

Đặt \(n\) là năng xuất làm việc một tháng.

Theo đề bài, ta có:

Năng suất làm việc đề ra vào tháng thứ \(2\) là \(n + n3\%  = n\left( {1 + 3\% } \right)\).

Năng suất làm việc đề ra vào tháng thứ \(3\) là \(n\left( {1 + 3\% } \right) + n\left( {1 + 3\% } \right)3\%  = n{\left( {1 + 3\% } \right)^2}\).

Năng suất làm việc đề ra vào tháng thứ \(4\) là \(n{\left( {1 + 3\% } \right)^2} + n{\left( {1 + 3\% } \right)^2}3\%  = n{\left( {1 + 3\% } \right)^3}\).

Theo quy nạp, thì năng suất làm việc tháng thứ \(t\) là \(n{\left( {1 + 3\% } \right)^{t – 1}}\).

Khi đó tổng năng suất để hoành thành công việc là:

\({S_t} = n\left( {1 + 3\% } \right) + n{\left( {1 + 3\% } \right)^2} + n{\left( {1 + 3\% } \right)^3} + … + n{\left( {1 + 3\% } \right)^{t – 1}} \)

\(= n\dfrac{{{{\left( {1 + 3\% } \right)}^t} – 1}}{{3\% }}\).

Để hoành thành công việc thì

\(n\dfrac{{{{\left( {1 + 3\% } \right)}^t} – 1}}{{3\% }} = 24n \)

\( \Leftrightarrow \dfrac{{{{\left( {1 + 3\% } \right)}^t} – 1}}{{3\% }} = 24\)

\( \Leftrightarrow t = {\log _{1 + 3\% }}\left( {24.3\%  + 1} \right) \approx 18,34\).

Vậy cần ít nhất \(19\) với năng suất như trên để hoàn thành công việc.

Lời giải

a) Ta có: \(\dfrac{{{u_{30}}}}{{{u_4}}} = \dfrac{{21}}{{73}} \)

\(\Leftrightarrow 73{u_{30}} = 21{u_4} \)

\( \Leftrightarrow 73\left( {{u_1} + 29d} \right) = 21\left( {{u_1} + 3d} \right) \)

\( \Leftrightarrow {u_1} = \dfrac{{ – 79}}{2}d\).

Khi đó: \(\dfrac{{{u_{30}} + {u_4}}}{{{u_{2024}}}} \)

\(= \dfrac{{{u_1} + 29d + {u_1} + 3d}}{{{u_1} + 2023d}} \)

\(= \dfrac{{\dfrac{{ – 79}}{2}d + 29d + \dfrac{{ – 79}}{2}d + 3d}}{{\dfrac{{ – 79}}{2}d + 2023d}} \)

\(= \dfrac{{ – 94}}{{3967}}\).

b) Ta có: \({S_n} = {u_1} + {u_2} + … + {u_n} \)

\(= \dfrac{{n\left[ {2{u_1} + \left( {n – 1} \right)d} \right]}}{2} \)

\(= \dfrac{{n\left[ { – 79d + \left( {n – 1} \right)d} \right]}}{2} \)

\(= \dfrac{{n\left( {n – 80} \right)d}}{2}\).

Ta có \({n^2} – 80n + 1600 = {\left( {n – 40} \right)^2} \ge 0,\forall n \in \mathbb{N}*\) nên \({n^2} – 80n \ge 1600\).

Mặt khác, do \({u_1} > 0\) và \({u_1} = \dfrac{{ – 79}}{2}d\) nên \(d < 0\). Khi đó, \({S_n} \le 800d\).

Đẳng thức xảy ra khi và chỉ khi \(n = 40\).


Câu 3.

Lời giải

Ta tính \(A = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{\sqrt[3]{x} – \sqrt {3 – 2x} }}{{x – 1}} \)

\(= \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{\sqrt[3]{x} – 1}}{{x – 1}} – \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{\sqrt {3 – 2x}  – 1}}{{x – 1}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{1}{{\sqrt[3]{{{x^2}}} + \sqrt[3]{x} + 1}} + \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{2}{{\sqrt {3 – 2x}  + 1}} \)

\(= \dfrac{4}{3}\).

Và tính \(B = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{\sqrt x \sqrt[3]{{2x – 3}} + 1}}{{x – 1}} \)

\(= \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{\sqrt x \left( {\sqrt[3]{{2x – 3}} + 1} \right) – \sqrt x  + 1}}{{x – 1}}\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{\sqrt x \left( {\sqrt[3]{{2x – 3}} + 1} \right)}}{{x – 1}} + \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{1 – \sqrt x }}{{x – 1}} \)

\(= \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{2\sqrt x }}{{{{\left( {\sqrt[3]{{2x – 3}}} \right)}^2} – \sqrt[3]{{2x – 3}} + 1}} + \mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{ – 1}}{{1 + \sqrt x }} \)

\(= \dfrac{2}{3} – \dfrac{1}{2} = \dfrac{1}{6}\).

Vậy \(\mathop {\lim }\limits_{x \to 1} \dfrac{{\sqrt[3]{x} – \sqrt {3 – 2x} }}{{\sqrt x \sqrt[3]{{2x – 3}} + 1}} = 8\).

Lời giải

Ta có \(f\left( x \right) = 2\sin x + \tan x\) xác định trên \(\left[ {0;\,\dfrac{\pi }{3}} \right]\).

\(f’\left( x \right) = 2\cos x + \dfrac{1}{{{{\cos }^2}x}}\).

Đặt \(t = \cos x\) với \(x \in \left[ {0;\,\dfrac{\pi }{3}} \right] \)

\(\Rightarrow t \in \left[ {\dfrac{1}{2};\,1} \right]\).

Ta được hàm số \(g\left( t \right) = 2t + \dfrac{1}{{{t^2}}}\).

Với \({t_1},\,{t_2} \in \left[ {\dfrac{1}{2};\,1} \right]\) và \({t_2} > {t_1}\).

Ta xét \(g\left( {{t_2}} \right) – g\left( {{t_1}} \right) = 2{t_2} + \dfrac{1}{{t_2^2}} – \left( {2{t_1} + \dfrac{1}{{t_1^2}}} \right) \)

\(= 2\left( {{t_2} – {t_1}} \right) – \left( {\dfrac{1}{{t_2^2}} – \dfrac{1}{{t_1^2}}} \right)\)

\( = \left( {{t_1} – {t_2}} \right)\left( {\dfrac{{{t_1} + {t_2} – 2t_1^2.t_2^2}}{{t_1^2.t_2^2}}} \right)\)

Vì \({t_1},\,{t_2} \in \left[ {\dfrac{1}{2};\,1} \right),\,{t_2} \in \left( {\dfrac{1}{2};\,1} \right]\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{t_1} > t_1^2\,\\{t_2} \ge t_2^2\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{t_1} > t_1^2.t_2^2\\{t_2} > t_2^2.t_1^2\end{array} \right. \)

\(\Rightarrow {t_1} + \,{t_2} > 2t_1^2.t_2^2\).

Vậy \( \Rightarrow g\left( {{t_2}} \right) – g\left( {{t_1}} \right) < 0,\,\,\forall t \in \left[ {\dfrac{1}{2};\,1} \right]\), suy ra hàm số \(g\left( t \right) = 2t + \dfrac{1}{{{t^2}}}\) nghịch biến trên \(\left[ {\dfrac{1}{2};\,1} \right]\).

Khi đó ta có: \(g\left( 1 \right) = 3 \le g\left( t \right) = 2t + \dfrac{1}{{{t^2}}} \le g\left( {\dfrac{1}{2}} \right) = 5\).

Vậy ta có \(3 \le f’\left( x \right) \le 5\) với mọi \(x \in \left[ {0;\,\dfrac{\pi }{3}} \right]\).

Lời giải

a) Giải thích tại sao ai cũng có quà.

Một người bốc xảy ra 9 trường hợp. Ta có \(n\left( \Omega  \right) = 9.\)

+ được 3 bông khác nhau- Được tặng ly trà sữa

+ Được 3 bông hoa màu đỏ- Được tặng quyển sách

+ Được 3 bông hoa màu vàng- Được tặng vòng tay

+ Được 3 bông hoa màu xanh- Được tặng hộp bút.

+ Được 2 bông màu đỏ và 1 bông màu vàng- Được tặng quyển sách.

+ Được 2 bông màu đỏ và 1 bông màu xanh- Được tặng quyển sách.

+ Được 2 bông màu vàng và 1 bông màu xanh- Được tặng  vòng tay.

+ Được 2 bông màu vàng và 1 bông màu đỏ- Được tặng vòng tay.

+ Được 2 bông màu xanh và một bông màu đỏ- Được tặng hộp bút.

+ Được 2 bông màu xanh và 1 bông màu vàng- Được tặng hộp bút.

b) Tính xác suất đế người đó nhận được vòng tay.

Người đó nhận được vòng tay”.

Ta có \(n\left( A \right) = 3 \)

\(\Rightarrow p\left( A \right) = \dfrac{{n\left( A \right)}}{{n\left( \Omega  \right)}} = \dfrac{3}{9} = \dfrac{1}{3}.\)

Lời giải

a) + Kẻ \(AI \bot MN\) và \(AH \bot SI\). Từ đó suy ra \(AH \bot \left( {SMN} \right) \Rightarrow \,d\left( {A;\,\left( {SMN} \right)} \right) = AH\).

Tính \(AH = \dfrac{{AS.AI}}{{\sqrt {A{S^2} + A{I^2}} }} = \dfrac{{2\sqrt {33} }}{{33}}a\).

+  Kẻ \(AK \bot SE\) mà \(NP \bot \left( {SAC} \right)\).

Từ đó suy ra \(AK \bot \left( {SNP} \right) \Rightarrow \,d\left( {A;\,\left( {SNP} \right)} \right) = AK\).

Tính \(AK = \dfrac{{AS.AE}}{{\sqrt {A{S^2} + A{E^2}} }} = \dfrac{{6\sqrt {41} }}{{41}}a\).

b)

+ Ta có: \(AI \bot MN\) và \(SI \bot MN\). Từ đó suy ra \(\widehat {SIA}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,\,MN,\,P} \right]\).

Tính \(\tan \widehat {SIA} = \dfrac{{SA}}{{AI}} = 4\sqrt 2  \Rightarrow \,\widehat {SIA} \approx \,79^\circ 59’\).

+ Ta có: \(AK \bot SN\) và \(AH \bot SN\). Từ đó suy ra \(180^\circ  – \widehat {HAK}\) là góc phẳng nhị diện \(\left[ {M,\,SN,\,P} \right]\).

Tính: \(SI = \sqrt {S{A^2} + A{I^2}}  = \dfrac{{\sqrt {66} }}{4}a\), \(SE = \sqrt {S{A^2} + A{E^2}}  = \dfrac{{\sqrt {82} }}{4}a\).

\(\dfrac{{SH}}{{SI}} = \dfrac{{S{A^2}}}{{S{I^2}}} = \dfrac{{32}}{{33}} \Rightarrow \,SH = \dfrac{{8\sqrt {66} }}{{33}}a\)

\(\dfrac{{SK}}{{SE}} = \dfrac{{S{A^2}}}{{S{E^2}}} = \dfrac{{32}}{{41}} \Rightarrow \,SK = \dfrac{{8\sqrt {82} }}{{41}}a\).

Áp dụng định lí cô sin, tính \(\cos \widehat {ESI} \approx 0,87\). Từ đó suy ra \(H{K^2} \approx 1,25\).

Áp dụng định lí cô sin, tính \(\cos \widehat {KAH} \approx  – 0,38 \Rightarrow \,\widehat {KAH} \approx \,112,\,6^\circ \). Từ đó suy ra \(67,4^\circ \) là góc

phẳng nhị diện \(\left[ {M,\,SN,\,P} \right]\).

Share

Written by:

le chanduc

112 Posts

View All Posts
Follow Me :
5 1 đánh giá
Article Rating
Theo dõi
Thông báo của
guest

0 Comments
Cũ nhất
Mới nhất Được bỏ phiếu nhiều nhất
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Rất thích suy nghĩ của bạn, hãy bình luận.x

Bạn đã đăng kí thành công, cảm ơn bạn nha

Có một chút lỗi, bạn vui lòng làm lại nha

EDUCATION will use the information you provide on this form to be in touch with you and to provide updates and marketing.